Tầm soát bệnh lý mạch vành bằng máy CT scan 256 dãy: phương pháp chụp Calcium Score
Tầm soát bệnh lý mạch vành bằng phương pháp đo điểm vôi hóa (Calcium Score) đang trở thành tiêu chuẩn trong dự phòng biến cố tim mạch. Với sự hỗ trợ của hệ thống CT Scan 256 dãy giải pháp tầm soát không xâm lấn, giúp xác định mảng xơ vữa ngay từ giai đoạn khởi phát, các mức độ vôi hóa và ngăn ngừa biến chứng tim mạch nguy hiểm một cách nhanh chóng, an toàn.
Tổng quan về bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành là một trong những bệnh lý phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, bệnh động mạch vành đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và ngày càng trẻ hóa. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu và chủ động phòng ngừa là hết sức cần thiết để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Tại sao cần tầm soát bệnh mạch vành sớm?
Nên tầm soát bệnh mạch vành khi nào?
Mặc dù bệnh mạch vành xảy ra ở lứa tuổi trên 40, tuy nhiên người trẻ vẫn có thể mắc bệnh. Gần đây nhiều nghiên cứu cho thấy lứa tuổi mắc bệnh mạch vành ngày càng trẻ hóa. Chính vì vậy, nếu nghĩ rằng mình còn quá trẻ để mắc bệnh mạch vành là một sai lầm. Theo Hội Tim mạch Mỹ (American Heart Association - AHA), mọi xét nghiệm tầm soát bệnh mạch vành nên bắt đầu từ lúc 20 tuổi. Mức độ kiểm tra thường xuyên phụ thuộc vào mức độ nguy cơ của người bệnh.

Cơ chế bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành
Cơ chế bệnh sinh
Bệnh động mạch vành không xảy ra tức thì mà là một quá trình tàn phá âm thầm:- Giai đoạn tiến triển: Theo thời gian, mảng xơ vữa lớn dần làm hẹp lòng mạch, cản trở dòng máu nuôi tim, gây ra các cơn đau thắt ngực, hụt hơi khi gắng sức.
- Giai đoạn biến chứng: Nếu mảng xơ vữa bị nứt vỡ, cơ thể sẽ hình thành cục máu đông ngay tại đó gây tắc nghẽn hoàn toàn. Đây chính là thủ phạm gây nhồi máu cơ tim, dẫn đến suy tim, rối loạn nhịp hoặc tử vong đột ngột.
Các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành
Hội tim mạch Hoa Kỳ nêu ra 10 yếu tố nguy cơ:
- Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ lên 2-4 lần
- Mỡ máu cao
- Đái tháo đường
- Tăng huyết áp
- Ít vận động
- Béo phì
- Stress
- Rượu
- Chế độ ăn và dinh dưỡng
- Độ tuổi
Các kỹ thuật tầm soát động mạch vành
- Chụp CLVT bằng máy CT 256 dãy
- Siêu âm
- Xét nghiệm
- Đo vận tốc sóng mạch

Các mức độ vôi hoá mạch vành
Kết quả đo độ vôi hoá được thể hiện bằng điểm vôi hoá mạch vành(Coronary Calcium score).Điểm vôi hoá được chia làm 4 mức độ:
- 0 điểm: Không mảng vôi hoá.
- 1-99 điểm:Vôi hoá nhẹ(nguy cơ thấp,tỷ lệ tử vong hoặc nhồi máu cơ tim hàng năm <1%).
- 100-399 điểm:Vôi hoá trung bình(nguy cơ trung bình,tỷ lệ tử vong hoặc nhồi máu cơ tim hàng năm 1-3%).
- ≥400 điểm:Vôi hoá nặng(nguy cơ cao,tỷ lệ tử vong hoặc nhồi máu cơ tim hàng năm >3%). Mức độ nặng còn tuỳ thuộc vào vị trí vôi hoá nằm ở động mạch vành nào (thân chung đông mạch vành trái, đoạn gần của các động mạch vành nguy hiểm hơn đoạn giữa và đoạn xa), cách phân bố, số lượng…các đốm vôi hoá nhỏ lại thường đi đôi với các mảng xơ vữa hỗn hợp,gây hẹp lòng mạch đáng kể, và có thể nguy hiểm hơn mảng vôi hoá lớn.
Điểm vôi hoá mạch vành sẽ hỗ trợ cho các bác sĩ xác định nguy cơ và quyết định phòng ngừa tiên phát bệnh động mạch vành cho những bệnh nhân này. Điểm vôi hoá mạch vành cũng được sử dụng cho tiên đoán bệnh động mạch vành tắc nghẽn trên bệnh nhân có triệu chứng đau ngực.
Kết luận
Kết quả điểm vôi hoá mạch vành gợi ý về tình trạng xơ vữa động mạch vành,không cung cấp được các thông tin về mức độ hẹp lòng lòng động mạch vành do xơ vữa cũng như các ảnh hưởng về mặt chức năng của hẹp động mạch vành. Tuy nhiên, với những ưu điểm dễ thực hiện, không cần tiêm thuốc cản quang, không phụ thuộc vào các thuốc đang dùng cũng như khả năng giắng sức của bệnh nhân, các bác sĩ có thể chỉ định cho khảo sát vôi hoá mạch vành khi các test đánh giá chức năng hoặc giải phẩu mạch vành xâm nhập không thực hiện được, hoặc kết quả không kết luận được để lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân.
