Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố hướng dẫn toàn cầu đầu tiên về chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh viêm màng não , nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình phát hiện, đảm bảo điều trị kịp thời và cải thiện việc chăm sóc dài hạn cho những người bị ảnh hưởng. Bằng cách tập hợp các khuyến nghị mới nhất dựa trên bằng chứng, các hướng dẫn này cung cấp một công cụ quan trọng để giảm tử vong và tàn tật do căn bệnh này gây ra.
1. Nguyên nhân
Nguyên nhân do vi khuẩn:

Nguyên nhân gây viêm màng não cấp tính do vi khuẩn, theo thứ tự tần suất

giảm dần

Trẻ   em   (trên   1         tháng tuổi) và thanh thiếu niên

Người   lớn   không  bị suy giảm miễn dịch

Người lớn bị suy giảm

miễn dịch hoặc người lớn trên 60 tuổi

Neisseria meningitidisa

Streptococcus

pneumoniaea

Streptococcus

pneumoniaea

Streptococcus

pneumoniaea

Neisseria meningitidisa

Neisseria meningitidisa

Haemophilus influenzae

 

Listeria monocytogenes

Non-typhoidal

Salmonella

 

 

Nguyên nhân do virus:
Viêm màng não cấp tính do virus thường có tiên lượng lâm sàng tốt hơn và tỷ lệ tử vong thấp hơn so với bệnh do vi khuẩn. Enterovirus, bao gồm Coxsackievirus, echovirus, enterovirus không gây bại liệt và parechovirus là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm màng não do virus
Virus herpes simplex (HSV), đặc biệt là HSV-2, cũng là tác nhân thường gặp gây viêm màng não do virus, tiếp theo là các loại virus herpes khác, bao gồm virus varicella-zoster và ít phổ biến hơn là virus Epstein-Barr và cytomegalovirus.
2. Chẩn đoán
Ở những cá nhân nghi ngờ bị viêm màng não cấp tính, cần tiến hành chọc dịch não tủy càng sớm càng tốt, tốt nhất là trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng sinh, bao gồm:
- Nhuộm Gram trên mẫu dịch não tủy
- Xác định số lượng bạch cầu (toàn phần và phân biệt)
- Xác định nồng độ protein
- Xác định nồng độ glucose và tỷ lệ glucose trong dịch não tủy so với glucose trong máu.
- Xét nghiệm phân tử dựa trên PCR cần được thực hiện để tìm tác nhân gây bệnh có liên quan trên mẫu dịch não tủy.

Bất thường của dịch não tủy trong viêm màng não do vi khuẩn virus

Vi khuẩn

Virus

Tăng áp lực mở

Áp lực mở bình thường hoặc tăng nhẹ

Dịch não tủy đục hoặc mờ

Dịch não tủy trong

Tế bào bạch cầu dịch não tủy tăng

cao

Tế bào bạch cầu dịch não tủy trung bình

bạch cầu trung tính chiếm ưu thế

Bạch cầu lympho chiếm ưu thế

Tỷ lệ glucose trong dịch não tủy/máu

bình thường thấp

Tỷ lệ glucose trong dịch não tủy/máu

bình thường

Tỷ lệ Protein tăng đáng kể

Tỷ lệ protein bình thường hoặc tăng nhẹ

Tăng lactat (trước khi dùng kháng

sinh)

Tỷ lệ lactat bình thường