Ứng dụng phân tích gan trên CT scan đánh giá hình thái của gan nói riêng từ cuộc chụp CT ổ bụng có thuốc cản quang; đặc biệt hơn là cung cấp thông tin về đo đạc thể tích các thùy gan, đánh giá mạch máu và các tổn thương bên trong.
1. Giới thiệu
Việc ngăn ngừa biến chứng nặng và nguy cơ tử vong trên bệnh nhân chuẩn bị cắt gan có thể dự đoán được dựa vào đo thể tích gan trên CT scan. Hiện nay, phẫu thuật cắt bỏ u vẫn là phương pháp điều trị triệt để kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư gan nguyên phát hoặc tổn thương gan do di căn.
Ứng dụng phân tích gan trên CT scan đánh giá hình thái của gan nói riêng từ cuộc chụp CT ổ bụng có thuốc cản quang; đặc biệt hơn là cung cấp thông tin về đo đạc thể tích các thùy gan, đánh giá mạch máu và các tổn thương bên trong. Dựa vào hình ảnh bắt thuốc của gan, chương trình này có khả năng tự động hoặc bán tự động phân tách các hạ phân thùy, tính toán được toàn bộ thể tích gan, vùng gan giáp biên, thể tích tổn thương, đánh giá giải phẫu mạch máu. Có thể chia thành các phần theo nhiều sơ đồ phân loại phân thùy gan khác nhau hoặc không theo sơ đồ nhằm cho phẫu thuật viên cái nhìn tổng quan, lên kế hoạch điều trị, can thiệp như đốt bằng sóng cao tầng RFA, phẫu thuật cắt gan, tiên lượng trước và sau phẫu thuật, theo dõi định kỳ.
2. Chỉ định của ứng dụng Liver Analysis
- Cắt gan diện rộng (cắt nhiều hơn 4 hạ phân thùy): ung thư gan nguyên phát (HCC), ung thư đường mật (CCC), ung thư di căn gan, u gan lành tính (u máu, adenoma, cystadenoma,…), chấn thương gan mật.
- Thắt tĩnh mạch cửa (trong phẫu thuật gan)
- Phẫu thuật trì hoãn
- Ghép gan
3. Kỹ thuật phân tích:
Chụp CT gan có thuốc 4 thì; chọn thì tĩnh mạch cửa để phân tích; độ dày lát cắt: thickness </= 3mm; sử dụng ứng dụng phân tích phân thùy gan. Hiện tại Bệnh viện 199- Bộ Công an đang sử dụng ứng dụng Liver Analysis trên máy CT scan 256 dãy của hãng Philips; hướng dẫn phân chia hạ phân thùy gan nhanh chóng, đầy đủ. Phân tích đưa ra bảng phần trăm nhu mô gan còn chức năng, giúp đánh giá phương pháp phẫu thuật bảo tồn nhu mô gan lành.

Phân chia hạ phân thùy gan

Chấm điểm vị trí một số mốc giải phẫu, máy tự động phân chia; có thể đặt thêm tên hạ phân thùy trong trường hợp biến thể giải phẫu.

Phân theo gan trái, gan phải; thùy trái, thùy phải; phân thùy hoặc từ 7 đến 9 hạ phân thùy (Couinaud hoặc Bismuth)

Hình ảnh màu giải phẫu tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa

Hình ảnh tổn thương không gian 3D

Bảng phần trăm thể tích từng hạ phân thùy, thể tích tổn thương.
4. Đánh giá tổn thương
Kích thước, hình dạng, đậm độ, tổn thương hỗn hợp.
Lên kế hoạch can thiệp
Lập kế hoạch can thiệp bằng sóng cao tầng RFA, giúp bác sĩ can thiệp xác định loại, hình dạng đầu kim, độ sâu, hướng đi của kim. Mục đích của bước phân tích này nhằm chuẩn bị công cụ, hướng dẫn can thiệp, tăng khả năng chính xác, giảm lo lắng, hạn chế kéo dài thời gian thủ thuật.

Xác định hướng chọc, độ sâu của, độ rộng đầu kim
5. Lập kế hoạch phẫu thuật cắt gan
Bước này cho phép lên kế hoạch phẫu thuật cắt thùy gan trên hình ảnh 3D, tính toán thể tích khối u, thể tích phân thùy gan dực tính cắt bỏ; thể tích gan còn lại dựa trên phần gan chức năng ban đầu. Vì vậy mà biết ngưỡng giới hạn phần gan còn lại bao nhiêu là an toàn, cắt bỏ trên 70% toàn bộ thể tích có thể dẫn đến suy gan sau phẫu phuật.

Kế hoạch phẫu thuật trên hình ảnh

Bác sĩ có thể tự vẽ loại bỏ nhiều phần mô gan
Để giảm nguy cơ xơ gan sau phẫu thuật, 25% nhu mô gan cần bảo tồn trên bệnh nhân chức năng còn tốt, 50% nhu mô cần bảo tồn trên bệnh nhân xơ gan.
Tính tỉ lệ thể tích
TLV: thể tích toàn bộ nhu mô gan
FLR: thể tích gan còn lại sau cắt
Đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường: FLR/TLV: >20%.
Bệnh lý gan mức độ vừa (gan nhiễm mỡ thứ phát sau hóa trị liệu): FLR/TLV: >30%
Bệnh nhân xơ gan: FLR/TLV: >40%
6. Kết luận
Mặc dù chương trình còn chưa tự động trong các trường hợp biến thể giải phẫu; vùng mô gan giáp ranh với cơ quan khác như dạ dày, tim, cơ hoành, cơ liên sườn, lách; trường hợp nhu mô gan bắt thuốc cản quang thấp (gan nhiễm mỡ nhiều, di căn gan giảm tưới máu), bờ gan không đều. Điều này hoàn toàn có thể khắc phục bằng công cụ vẽ bán tự động.
Trong tương lai gần, phân chia thùy gan dần được tiến hành thường xuyên, xác định mốc giãi phẫu tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan, động mạch gan, cung cấp thông tin cần thiết cho phẫu thuật viên có cái nhìn tổng quan về các biến thể đến ghép gan, cắt bỏ gan; trở thành công cụ quan trọng trong kế hoạch quản lý ung thư gan nguyên phát, ung thư di căn gan.
Ứng dụng phân tích gan Liver Analysis trên hệ thống CT 265 dãy bệnh viện 199 đang sử dụng có tính năng đánh giá toàn bộ thùy gan trong khoảng thời gian ngắn, chính xác; phân tích trường hợp u phức tạp, bất thường giải phẫu, công cụ tương tác 3D, hoàn toàn có thể chuyển hình ảnh từ xa hội chẩn với chuyên gia.
Bs. Ngô Nữ Phương Thảo - Khoa CĐHA- BV199
Tài liệu tham khảo:
- 1.Clinical uses for CT Liver Analysis application P. Coulon, F. de Brouwer, D. Müller, A. Steinberg, P.J. Valette
- Fast and accurate liver volumetry prior to hepatectomy
- Liver segmentation: indications, techniques and future directions



