Phòng ngừa và kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp

Bệnh về tim mạch hiện nay chiếm 1/3 nguyên nhân tử vong trên toàn thế giới. Trong đó tăng huyết áp là 1 trong những nguyên nhân của bệnh tim mạch. Vì vậy, việc kiểm tra huyết áp thường xuyên có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tim mạch của bạn.

Sự cần thiết của việc thường xuyên kiểm tra huyết áp:

Đo huyết áp thường xuyên bằng máy đo huyết áp giúp bạn phòng ngừa tai biến do huyết áp gây ra. Bên cạnh đó còn có thể lập kế hoạch để chăm sóc bản thân mình. Đặc biệt với những người có tiền sử bệnh huyết áp, kiểm tra huyết áp hoặc đeo Holter huyết áp tại nhà là một việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Đặc biệt từ kết quả đo Holter huyết áp bác sĩ sẽ đánh giá được quá tải thành mạch, khoảng trũng huyết áp hay bệnh nhân có tăng vọt huyết áp về sáng hay không… Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp để bảo vệ bệnh nhân tránh tổn thương cơ quan đích như : Đột quỵ não, tim…

Các chỉ số huyết áp bất thường cần chú ý:

  • Huyết áp cao: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên thì chẩn đoán là cao huyết áp.
  • Huyết áp trung bình cao: Giá trị nằm giữa huyết áp bình thường và cao huyết áp (Huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg) thì được gọi là tiền cao huyết áp.
  • Huyết áp thấp: (Hạ huyết áp) huyết áp thấp được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg.

Hướng dẫn cách đo huyết áp tại nhà, tại nơi làm việc:

  • Đo huyết áp tại nhà bằng máy đo huyết áp thông thường hoặc máy Holter huyết áp không dây rất đơn giản:
  • Bệnh nhân có thể đo ở tay trái hoặc tay phải
  • Ngồi thẳng lưng trên ghế, khoảng cách từ ghế tới mặt bàn khoảng 25-30cm.
  • Cởi áo khoác ngoài và phần áo ở phần bắp tay.
  • Không quấn vòng bít lên lớp áo dày và không xắn tay áo quá chật.
  • Đặt tay lên bàn sao cho vòng bít ngang tim.
  • Việc theo dõi huyết áp bằng máy Holter hay theo dõi huyết áp vào những thời điểm nhất định nên tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Hiện nay có rất nhiều loại máy đo huyết áp có chức năng thông báo cho Bác sĩ gia đình của bạn về kết quả bất thường của chỉ số huyết áp, qua đó bác sĩ có thể theo dõi và tư vấn kịp thời cho sức khỏe của bạn (Facare, Iholter)

Khuyến cáo trong chế độ ăn uống của bệnh nhân tăng huyết áp:

  • Muối (natri): Đây là câu hỏi đầu tiên được bác sĩ hỏi người bệnh cao huyết áp bởi tác động tiêu cực của nó đến bệnh tăng huyết áp cũng như bệnh tim. Những người bị tăng huyết áp chỉ nên dùng tối đa 1.500mg muối mỗi ngày.

  • Thức uống có cồn: Cồn trong rượu, bia là chất kích thích khiến cho tinh thần sảng khoái, hưng phấn, tuy nhiên kết quả của sự hưng phấn này là tim đập nhanh, máu bơm đi liên tục làm tăng huyết áp.
  • Thực phẩm đóng gói sẵn, đường: nên hạn chế.
  • Thực phẩm chứa nhiều dầu, mỡ: Đặc biệt là đồ chiên, rán, mỡ động vật… có chứa nhiều cholesterol và axit béo bão hòa. Khi sử dụng quá nhiều các thực phẩm này sẽ khiến lượng cholesterol cao quá mức cần thiết, gây mỡ máu cao, khiến lòng mạch bị xơ cứng, làm tăng áp lực lên thành mạch, huyết áp từ đó sẽ tăng lên.
  • Các món ăn từ thịt bò, thịt chó, thịt bê…: người cao huyết áp không nên dùng nhiều các loại thịt này bởi hàm lượng dinh dưỡng quá cao trong các loại thịt này sẽ các tác dụng ngược, gây rối loạn mỡ máu, thúc đẩy làm tình trạng bệnh nặng hơn.
  • Tuyệt đối không nên sử dụng thuốc lá và có một chế độ sinh hoạt tập luyện hằng ngày hợp lý.

Những loại thực phẩm nào tốt cho người cao huyết áp ?

  • Các loại rau củ: tỏi, cà chua, cà rốt, cà tím, cần tây, hành tây, đậu xanh, đậu Hà Lan, cải cúc, rau muống, nấm hương, nấm rơm, mộc nhĩ, sữa đậu nành …
  • Trái cây: chuối, táo, bưởi, nho, xoài, bơ, dưa hấu… Chúng đều chứa lượng lớn kali, vitamin C giúp giảm áp lực trong thành mạch và giảm huyết áp.
  • Thực phẩm ít chất béo: tôm, cá (cá thu, cá hồi), thịt nạc, gia cầm (bỏ da), dầu thực vật như dầu đậu nành, đậu phộng, mè, ô liu, hướng dương….
  • Các loại hạt: hướng dương, hạt dẻ, quả óc chó, hạt bí.