Máy đo chỉ số ABI, TBI của MESI - Thiết bị y tế thông minh

Máy đo chỉ số ABI, TBI là thiết bị đo chỉ số huyết áp cổ chân, ngón chân, cánh tay không dây tự động. Thiết bị đo chỉ số ABI, TBI để sàng lọc bệnh nhân bệnh động mạch ngoại biên. Được nghiên cứu và sản xuất bởi MESI, development of medical devices, Ltd – Slovenia (EU). Hiện nay trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh lý động mạch ngoại biên ngày càng tăng, đa phần thường không có triệu chứng nên rất khó để phát hiện bệnh. Khi phát hiện bệnh thì thường ở mức độ nặng và có nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm chi, hoại tử chi... Do vậy, việc phát hiện sớm bệnh lý động mạch ngoại vi có ý nghĩa vô cùng quan trọng như cảnh báo các bệnh lý mạch vành, đột quỵ xảy ra. Một trong những biện pháp phát hiện sớm bệnh lý động mạch ngoại vi đơn giản là đo chỉ số ABI, TBI bằng máy mTABLET ABI của MESI. Chỉ số ABI được đo bằng máy tự động, thao tác 4 băng quấn vào 4 vị trí là cánh tay 2 bên, cổ chân 2 bên, máy có cảm biến theo nguyên lý dao động kế để cùng lúc xác định huyết áp tâm thu ở 4 vị trí và tự động tính toán chỉ số ABI. Máy dùng thuật toán PADsense để phát hiện bệnh động mạch ngoại biên nghiêm trọng. Tất cả kết quả đo và dữ liệu bệnh nhân được tự động lưu trữ tại - MESI mRECORDS có sẵn trên MESI mTABLET và có thể truy cập từ điện thoại thông minh, máy tính có hỗ trợ web một cách đơn giản và an toàn. ABI, TBI có giá trị trong sàng lọc). Ưu điểm: - Thao tác đơn giản. - Nhanh chóng, gọn nhẹ. - Công nghệ hiện đại, độ chính xác cao - Đồng bộ dữ liệu Máy mTABLET ABI của MESI được chứng nhận là một công cụ chăm sóc sức khỏe độc đáo, tích hợp các mô-đun chẩn đoán không dây khác, như ECG, đo SpO2, đo dung tích thở… Hiện thiết bị đã có mặt tại bệnh viện 199 nhằm đáp ứng chu cầu khám, chữa bệnh của mọi người

Máy đo chỉ số ABI, TBI

CHỈ SỐ CỔ CHÂN - CÁNH TAY (ABI)

Chỉ số cổ chân - cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index) là tỉ số giữa huyết áp tâm thu lớn nhất đo được ở cổ chân từng bên (động mạch chày trước hoặc động mạch chày sau) với huyết áp tâm thu đo được ở cánh tay (bên có trị số cao hơn)

Giá trị của ABI:

ABI có giá trị trong sàng lọc, chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới và đánh giá mức độ nặng của bệnh (theo Hướng dẫn của ESC 2017):

ABI < 0,9: Có độ nhạy 79%, độ đặc hiệu 96% để chẩn đoán bệnh.

ABI < 0,5: Nguy cơ cắt cụt chi cao.

ABI > 1,4: Động mạch cứng, vôi hóa, thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, suy thận mạn...

Để chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới, cần phân tích ABI của từng bên chân riêng rẽ.

Để phân tầng nguy cơ tim mạch, ABI được lấy ở bên chân có trị số thấp hơn.

Các bệnh nhân sử dụng thiết bị đo chỉ số ABI, TBI

CHỈ SỐ NGÓN CHÂN - CÁNH TAY (TBI)

TBI = Huyết áp tâm thu đo tại ngón chân/Huyết áp tâm thu đo tại cánh tay (bên lớn hơn). TBI bình thường > 0,7. TBI có độ nhạy từ 90 - 100%, độ đặc hiệu 65 - 100%, là một trong những thông số để tiên lượng biến cố tim mạch.

Chỉ số ngón chân - cánh tay (TBI: Toe Brachial Index) là một chỉ số đáng tin cậy hơn về tưới máu chi ở bệnh nhân đái tháo đường, suy thận mạn vì các mạch nhỏ của ngón chân thường không bị vôi hóa nội mạc. TBI đặc biệt có giá trị khi ABI lớn hơn

TBI = Huyết áp tâm thu đo tại ngón chân/Huyết áp tâm thu đo tại cánh tay (bên lớn hơn).

TBI bình thường > 0,7. TBI có độ nhạy từ 90 - 100%, độ đặc hiệu 65 - 100%, là một trong những thông số để tiên lượng biến cố tim mạch.